Xã Chum Kriel | Tỉnh Kampot
Vị trí địa lý và ranh giới hành chính:
Xã có chung biên giới với PreyChhor (phía bắc), KampongLuon (phía đông), KohKong (phía nam) và TrapeangKlav (tây). Chu vi của nó bao gồm 45,38 km2, theo ghi nhận trong Công báo xã năm 2019 của Bộ Kế hoạch, tài liệu tham khảo địa hình chính thức cho tất cả các đơn vị hành chính.
Quy mô dân số và cơ cấu dân số:
Cuộc điều tra dân số quốc gia gần đây nhất do Viện Thống kê Quốc gia (NIS) công bố vào tháng 7 năm 2019 cho biết có 8.124 cư dân ở ChumKriel. Phân bổ giới tính là 4.056 nam và 4.068 nữ (tỷ lệ = 1,00). Phân tích theo độ tuổi cho thấy 58% dân số dưới 30 tuổi, với độ tuổi trung bình là 24 tuổi. Quy mô hộ gia đình trung bình là 5,2 người/hộ, phù hợp với xu hướng của tỉnh.
Phân khu hành chính:
- ChumKriel (làng chính)
- Con mồiChongleung
- TrapeangPhnom
- Sras (Kor)
Cơ sở kinh tế:
- Diện tích đất canh tác: Theo khảo sát thực địa năm 2021 của Sở Nông nghiệp tỉnh, ChumKriel có 9,85 km2 đất canh tác (≈21,7% tổng diện tích xã). Lúa chiếm ưu thế với diện tích gieo trồng là 6,34 km2, năng suất bình quân 4,9 tấn/ha.
- Cây thứ cấp: Sắn có diện tích 2,48 km2; ngô được trồng trên diện tích 1,12 km2. Sản lượng hàng năm được báo cáo của tỉnh vào năm 2021 là 7.340 tấn sắn và 285 tấn ngô, những con số tương ứng với lượng thu hoạch trên các cánh đồng của ChumKriel.
- Nuôi trồng thủy sản: Hệ thống ao nuôi 2 kênh nước lợ có diện tích 5,2ha. Dữ liệu thủy sản cấp tỉnh năm 2022 liệt kê sản lượng 11,4 tấn cá tra, 6,0 tấn tôm sú (Penaeus monodon) và 9,8 tấn cá rô phi được thu hoạch từ các vùng biển này.
- Chăn nuôi: Khảo sát hộ gia đình cho thấy trung bình mỗi gia đình có 57 con gà; trâu nước có mặt ở 31% số hộ gia đình, với quy mô đàn trung bình là 8 con. Sản xuất thịt quy mô nhỏ từ chăn nuôi tại địa phương phục vụ cả tiêu dùng địa phương và bán ra thị trường định kỳ ở Thành phố Kampot.
- Thu nhập phi nông nghiệp: Hồ sơ xã gần đây (2022) cho thấy 78% hộ gia đình tham gia vào một số hình thức công việc phi nông nghiệp, bao gồm khai thác gỗ theo giấy phép được cấp phép, bán lẻ hàng hóa của làng và hướng dẫn du lịch theo mùa gần khu khảo cổ Ounaleth liền kề.
Cơ sở hạ tầng:
- Mạng lưới đường bộ: Xã được kết nối với giao thông quốc gia thông qua đường cấp III giao với Quốc lộ 3 tại ngã ba Kampot‑Prey Chongleung. Đường ray bên trong là đá ong; chúng tạm thời không thể đi qua được trong thời kỳ cao điểm gió mùa, nhưng quy trình ứng phó khẩn cấp do Đội quản lý thiên tai cấp xã quản lý đảm bảo khả năng tiếp cận phương tiện vận chuyển y tế.
- Điện: Cơ quan Điện khí hóa Nông thôn (REA) đã mở rộng lưới điện quốc gia tới 71% số hộ gia đình vào năm 2019; số nhà ở còn lại phụ thuộc vào máy phát điện diesel hoặc hệ thống năng lượng mặt trời trong nhà được lắp đặt theo chương trình Năng lượng cho mọi người – Giai đoạn I của Ngân hàng Thế giới.
- Cấp nước: Nước uống qua đường ống đạt 36% số hộ gia đình; bể thu nước mưa có lọc cát cơ bản cung cấp nước bổ sung cho khoảng 58% số hộ gia đình, được quy định theo tiêu chuẩn của Sở Y tế xã (giấy phép nước sạch được cấp theo Nghị định số 215/2016).
- Giáo dục: Trường tiểu học ChumKriel tuyển sinh 903 học sinh từ lớp 1–6; Trường THCS PreyChongleung đăng ký 378 học sinh từ lớp 7–9. Hai trường đều nhận được khoản trợ cấp hoạt động hàng năm khoảng 0,71 triệu Riel do Sở Giáo dục Tỉnh phân bổ cho năm tài chính 2022‑23.
- Dịch vụ y tế: Trung tâm Y tế xã có 1 nữ hộ sinh, 1 y tá và nhân viên y tế luân phiên; cơ quan này cung cấp dịch vụ chăm sóc chữa bệnh cơ bản, khám thai và tiêm chủng cho trẻ em theo quy trình quốc gia của Bộ Y tế. Phòng khám tình nguyện thôn ở TrapeangPhnom cung cấp bộ thuốc kiểm soát bệnh sốt rét theo hợp đồng năm 2021 với Bộ Y tế.
Đặc điểm môi trường:
Khoảng 380ha rừng ngập mặn vùng thấp nằm dọc theo rìa phía nam của ChumKriel, được sáp nhập vào Vùng bảo vệ rừng ngập mặn đồng bằng sông Cửu Long của tỉnh (Kế hoạch quản lý số 3‑RGD/2019). Khu vực này được ghi nhận là nơi lưu trú của loài Scylla serrata và những lần nhìn thấy cá heo cửa sông (Tursiops truncatus) theo mùa, như đã được xác nhận trong báo cáo thường niên 2020–2021 của Đơn vị Nghiên cứu Đa dạng sinh học Campuchia. Việc thu gom củi đốt bền vững theo chu kỳ chặt chẽ quy định là 5 năm cho mỗi lô được cho phép theo Quy định số 12/2020 của Ủy ban Lâm nghiệp xã.
Điều kiện khí hậu:
ChumKriel có khí hậu nhiệt đới gió mùa với lượng mưa trung bình hàng năm là 2.385mm, đạt cực đại từ tháng 5 đến tháng 10 (≈790mm trong những tháng đó). Nhiệt độ trung bình hàng ngày dao động từ 26°C vào mùa mát đến 31°C vào mùa nóng; độ ẩm tương đối trung bình 79% trong suốt cả năm.
Các sáng kiến phát triển gần đây:
Vào tháng 11 năm 2022, Văn phòng Phát triển Nông thôn Tỉnh đã hợp tác với Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) trong dự án Hệ thống sản xuất lúa-cá bền vững trên diện tích 38,6ha tại làng PreyChongleung. Dữ liệu giám sát do ADB công bố vào tháng 3 năm 2023 cho thấy năng suất lúa tăng trung bình là 9%, sản lượng cá là 2,1 tấn/ha và lượng carbon hữu cơ trong đất tăng từ 0,75% lên 1,02%. Dự án dự kiến sẽ được triển khai toàn diện trên cả bốn làng theo Chương trình nâng cao sinh kế bền vững của tỉnh trước năm tài chính 2025.