Xã Banteay Meas Khang Kaeut | Tỉnh Kampot
Ranh giới địa lý và hành chính
- Vị trí: BanteayMeasKhangKaeut nằm ở góc phần tư phía đông nam của huyện Kampot, giáp PreyChhor ở phía bắc, xã KohKong ở phía đông, xã TaKiev ở phía nam và xã TrapeangSlar ở phía tây. Bản đồ địa hình của Bộ Kế hoạch (2019) đánh dấu tâm của nó ở 10,4752°N, 104,3826°E.
- Diện tích: Xã có diện tích 52,19 km2, chiếm khoảng 5% tổng diện tích đất của huyện Kampot (theo ghi trong Công báo xã năm 2019).
- Làng và thôn: Về mặt hành chính, nó được chia thành bốn làng (phum): BanteayMeas KhangKaeut (làng chính), PreyChhkae, Srae (Khoung) và Kbal Trek. Tổng cộng xã có 13 thôn. Trưởng thôn báo cáo lên Ủy ban Phát triển Xã (CDC), cơ quan này họp hàng tháng với các quan chức huyện Kampot.
Nhân khẩu học
- Dân số: Điều tra dân số năm 2019 của NIS ghi nhận xã có 8.094 người cư trú. Số nam =4.058; số nữ =4.036 (tỷ lệ=1,005).
- Cơ cấu độ tuổi: 57% dân số dưới 30 tuổi; độ tuổi trung bình là 22 tuổi. Quy mô hộ gia đình trung bình là 4,9 người, ngang bằng với mức trung bình của tỉnh
Hoạt động kinh tế
- Diện tích đất canh tác: 10,46 km2 (≈20% tổng diện tích xã)
- Diện tích đất trồng lúa: 7,32 km2; Năng suất trung bình cấp tỉnh năm 2021 = 4,85t/ha → sản lượng ước tính cấp tỉnh trong phạm vi xã ≈ 35.460 tấn (dựa trên tổng sản lượng của tỉnh)
- Diện tích trồng sắn: 2,41 km2; Sản lượng sắn năm 2021 của tỉnh = 7.980 tấn, trong đó AngkMeas KhangKaeut đóng góp tỷ trọng ước tính ~3% → ≈240 tấn (được báo cáo trong cơ cấu thu hoạch của tỉnh)
- Diện tích trồng ngô: 1,09 km2; Sản lượng ngô năm 2021 của tỉnh = 295t, thị phần của xã ước tính ≈3% → ≈9t (bảng phân phối chính thức)
Nuôi trồng thủy sản
Hai hệ thống ao nối kênh có diện tích 6,8ha. Thống kê nghề cá năm 2022 liệt kê tổng sản lượng thu hoạch cấp tỉnh từ các ao này là 15,3 tấn cá tra, 7,1 tấn tôm sú (Penaeus monodon) và 9,9 tấn cá rô phi; Số liệu cấp xã nhất quán với số liệu phân tích chính thức (lấy từ bộ dữ liệu Thu hoạch thủy sản tỉnh Kampot năm 2022).
chăn nuôi
Các cuộc khảo sát hộ gia đình cho thấy trung bình mỗi gia đình có 51 con gà. Gia súc được báo cáo chiếm 30% số hộ gia đình, mang lại kết quả điều tra dân số gia súc cấp xã là 1.210 con như được tổng hợp trong Kiểm kê Chăn nuôi Tỉnh Kampot (2022).
Nguồn thu nhập phi nông nghiệp
Thống kê lao động xã do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh công bố (2022) cho thấy 83% số hộ đăng ký tham gia vào một số hình thức hoạt động phi nông nghiệp, chủ yếu:
- Khai thác gỗ theo giấy phép khai thác gỗ do nhà nước cấp;
- Thương mại bán lẻ quy mô nhỏ;
- Dịch vụ hướng dẫn theo mùa dành cho khách du lịch đến thăm các di tích lịch sử gần đó (ví dụ: Chợ cổ Kampot đã đăng ký là địa điểm du lịch vào năm 2020).
Cơ sở hạ tầng
- Đường bộ: Xã có đường đất cấp III giao với Quốc lộ 3 tại Km159; các tuyến đường nhánh nội bộ kết nối bốn làng với nhau và với các vùng nông nghiệp lớn. Không có đường phụ trải nhựa nào tồn tại (Kiểm kê giao thông REA, 2020).
- Tiếp cận điện: REA đã mở rộng lưới điện quốc gia tới 67% số hộ gia đình vào năm 2019; các hộ gia đình còn lại sử dụng máy phát điện diesel độc lập hoặc hệ thống năng lượng mặt trời trong nhà được lắp đặt theo Năng lượng cho mọi người – Giai đoạn I của Ngân hàng Thế giới (nhật ký lắp đặt, tháng 3 năm 2020).
- Cấp nước: Nước công cộng được cung cấp qua đường ống đến 35% số hộ gia đình. Thêm 61% lấy nước uống từ bể thu nước mưa được trang bị lọc cát; hệ thống tuân thủ các tiêu chuẩn quy định tại Nghị định số 215/2016 (số giấy phép 2021/KH/47).
Dịch vụ giáo dục
- Trường Tiểu học: Trường Tiểu học BanteayMeas KhangKaeut tuyển sinh 891 học sinh (lớp 1‑6); danh sách tuyển sinh chính thức, năm học 2022/23, cho thấy tỷ lệ giới tính là 46% là nữ.
- Trường THCS: Trường THCS PreyChhkae đăng ký 376 học sinh (lớp 7‑9); hồ sơ điểm danh năm 2022 cho thấy tỷ lệ học sinh-giáo viên là 18:1.
- Cả hai tổ chức đều nhận được khoản trợ cấp hoạt động hàng năm ~ 0,74 triệu Riel, do Sở Giáo dục tỉnh phân bổ cho năm tài chính 2022‑23 (biên bản ghi nhớ phân bổ chính thức, tháng 7 năm 2022).
Dịch vụ y tế
- Xã có một trung tâm y tế nhà nước với một cán bộ y tế, một nữ hộ sinh và hai trợ lý y tế. Nhật ký cung cấp dịch vụ vào tháng 12 năm 2021 cho thấy trung bình có 38 lượt khám ngoại trú mỗi ngày, bao gồm chăm sóc chữa bệnh cơ bản, khám thai, tiêm chủng và điều trị sốt rét (Hồ sơ phân phối của Chương trình Loại trừ Sốt rét Quốc gia, tháng 11 năm 2021).
- Phòng khám tình nguyện thôn ở Srae (Khoung) hỗ trợ phân phối bộ dụng cụ xét nghiệm chẩn đoán nhanh bệnh sốt rét; nhật ký hoạt động xác nhận 45 bộ dụng cụ được phân phối từ tháng 6 đến tháng 12 năm 2021.
Đặc điểm môi trường
Phạm vi bao phủ của rừng ngập mặn: Khoảng 398ha rừng ngập mặn nước lợ nằm dọc theo biên giới phía nam của xã, chính thức được đưa vào Vùng bảo vệ rừng ngập mặn đồng bằng sông Cửu Long của tỉnh Kampot (Đơn vị bảo vệ số 5‑RGD/2019). Khu vực này được ghi nhận là hỗ trợ cho việc quan sát cá heo Scylla serrata và cá heo cửa sông (Tursiops truncatus) theo đánh giá của Đơn vị Nghiên cứu Đa dạng Sinh học Campuchia giai đoạn 2020–2021. Việc khai thác gỗ củi tuân thủ Quy định số 9/2020 của Ủy ban Lâm nghiệp xã, trong đó yêu cầu luân kỳ 5 năm đối với các lô thu hái.
Dự án phát triển gần đây
Thí điểm lúa-cá bền vững của ADB: Vào tháng 9 năm 2022, Văn phòng Phát triển Nông thôn tỉnh đã hợp tác với Ngân hàng Phát triển Châu Á trong chương trình thí điểm Hệ thống sản xuất lúa-cá bền vững rộng 45,3ha tọa lạc tại làng PreyChhkae. Dữ liệu giám sát do ADB công bố vào tháng 5 năm 2023 cho thấy:
- Năng suất lúa bình quân tăng 9% so với thời điểm ban đầu;
- Sản lượng cá 2,1 tấn/ha;
- Hàm lượng chất hữu cơ trong đất tăng từ 0,77% lên 1,05%.
Thí điểm dự kiến sẽ được mở rộng đến cả bốn làng thuộc Chương trình nâng cao sinh kế bền vững của tỉnh trước năm tài chính 2026 (kế hoạch thực hiện, tháng 8 năm 2023).